Chào các bạn. Các bạn là du học sinh tại nhật sắp ra trường, hoặc đang làm việc, giao dịch với đối tác là công ty Nhật. Để có thể viết được các văn bản theo văn phong thương mại, có lẽ không ít người cảm thấy không tự tin khi sử dụng kính ngữ, cách nói, cách thức viêt văn bản như thế nào cho đúng. Chính vì vậy mình sẽ cung cấp cho các bạn một số cách chuyển đổi kính ngữ, cách viết và trả lời email, đưa ra tình huống hội thoại thực tế. Hy vọng sẽ giúp các bạn trau dồi thêm kiến thức tiếng nhật để sử dụng cho công việc được thuận lợi hơn.
|
CÁCH CHUYỂN ĐỔI TỪ KHI MUỐN NÓI LỊCH SỰ HƠN |
|||
|
STT |
CÁCH NÓI THÔNG THƯỜNG |
CÁCH NÓI LỊCH SỰ |
Ý NGHĨA |
|
1 |
あります |
ございます |
Có |
|
2 |
ありません |
ございません |
Không có |
|
3 |
そうです |
さようでございます |
Đúng vậy |
|
4 |
です |
でございます |
Đuôi khẳng định |
|
5 |
ではありません |
ではございません |
Đuôi phủ định |
|
6 |
すみません |
恐(おそ)れ入(い)ります 申(もう)し訳(わけ)ございません 恐縮(きょうしゅく)でございます |
Xin lỗi |
|
7 |
どう |
いかが |
Thế nào |
|
8 |
いい |
よろしい 結構(けっこう) |
Được, tốt |
|
9 |
とても すごく |
非常(ひじょう)に たいへん |
Rất, cực kì |
|
10 |
ちょっと 少(すこ)し |
少々(しょうしょう) |
Một chút |
|
11 |
本当(ほんとう)に |
誠(まこと)に |
Thực sự |
|
12 |
すぐ |
早速 早急(さっきゅう)に 早急(そうきゅう)に |
Ngay lập tức |
|
13 |
ぐらい |
ほど |
Khoảng |
|
14 |
これから |
今後(こんご) これより |
Tiếp đây |
|
15 |
後(あと)で |
後(のち)ほど |
Sau đó |
|
16 |
その日(ひ) |
当日(とうじつ) |
Hôm đó |
|
17 |
この間(あいだ) |
先日(せんじつ) |
Hôm nọ |
|
18 |
今(いま) |
ただいま |
Bây giờ |
|
19 |
明日(あした)の朝(あさ) |
明朝(みんちょう) |
Sáng mai |
|
20 |
今日(きょう)の夜(よる) |
今夜(こんや) |
Tối nay |
|
21 |
けさ |
けさほど |
Sáng nay |
|
22 |
ゆうべ |
昨晩(さくばん) |
Tối qua |
|
23 |
去年(きょねん) |
昨年(さくねん) |
Năm ngoái |
|
24 |
おととし |
一昨年(いっさくねん) |
Năm trước nữa |
|
25 |
あさって |
明後日(みょうごにち) |
Ngày kia |
|
26 |
きのう |
昨日(さくじつ) |
Hôm qua |
|
27 |
おととい |
一昨日(いっさくじつ) |
Hôm kia |
|
28 |
今日(きょう) |
本日(ほんじつ) |
Hôm nay |
|
29 |
あした |
明日(みょうにち) |
Ngày mai |
|
30 |
次(つぎ)の日(ひ) |
翌日(よくじつ) |
Ngày sau |
|
31 |
次(つぎ)の次(つぎ)の日(ひ) |
翌々日(よくよくじつ) |
Ngày tiếp sau nữa |
|
32 |
こっち |
こちら |
Đây |
|
33 |
そっち |
そちら |
Đó |
|
34 |
あっち |
あちら |
Kia |
|
35 |
どっち |
どちら |
ở đâu, phía nào |
|
36 |
どこ |
どちら |
ở đâu |
|
NÓI LỊCH SỰ HƠN BẰNG CÁCH GẮN お hoặc ご |
||
|
|
VÍ DỤ |
CÁCH GẮN |
|
お |
お忙しい お答え お考え お知らせ |
-Thường gắn お khi từ có 1 chữ Hán(tức âm kunyomi), và những từ có chữ Kana phí sau chữ Hán. -お cũng thường được gắn với những từ được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày |
|
ご |
ご希望 ご利用 ご意見 ご質問 |
-Thường gắn ごkhi từ có 2 chữ hán đứng cạnh nhau (tức âm onyomi) -Trừ 1 số từ ngoại lệ : ごゆっくり、ごひいき…. |
|
VÍ DỤ |
CÁCH SỬ DỤNG |
|
|
お/ごVます(bỏます)+になります。
|
お受け取になります。 お調べになります。 ご検討になります。 ご主人はお帰りになりましたか。 |
Form: – Sử dụng khi nói về trạng thái , đồ vật, hành vi của người lớn hơn mình, hay người mà mình tôn kính |
|
お/ごVします/致します。
|
こちらからお電話いたします。 ご報告致します。 |
Sử dụng khi những đồ vật, hành vi của mình có liên quan đến người lớn hơn mình, hay người mà mình tôn kính |
|
CÁCH NÓI KHI BẠN NHỜ VẢ ĐỐI PHƯƠNG |
|
・・・いただけますでしょうか ・・・いただけますと幸いでございます ・・・いただけますようお願いします ・・・いただけますようお願い致します ・・・いただけますようお願い申し上げます ・・・くださいますようお願いします ・・・くださいますようお願い致します ・・・くださいますようお願い申し上げます ・・・ください/くださいませ ・・・いただきたいと存じます ・・・いただきたく存じます ・・・お願いします/お願い致します/お願い申し上げます |
|
VÍ DỤ |
|
-検討してほしい ―> ご検討お願いします -送ってほしい ―> お送りください / お送りいただけますでしょうか |
|
CÁCH NÓI KHI BẠN ĐÃ/SẼ LÀM GÌ CHO ĐỐI PHƯƠNG ( bạn là người thực hiện hành động) |
|
・・・致します ・・・させていただきます ・・・させていただきたいと存じます ・・・させていただく存じます |
|
VÍ DỤ |
|
-こっちで用意します ―> こちらでご用意いたします -質問に答えます ―> ご質問にお答えさせていただきます |
|
CÁCH NÓI KHI BẠN CẦN SỰ CHO PHÉP CỦA ĐỐI PHƯƠNG ( bạn là người thực hiện hành động) |
|
・・・させていただけますでしょうか ・・・させていただけますようお願い致します ・・・させていただけますようお願い申し上げます ・・・させてくださいますようお願いします ・・・させてくださいますようお願い致します ・・・させてくださいますようお願い申し上げます ・・・させていただきたいのですが、よろしいでしょうか |
|
VÍ DỤ |
|
-東京へ出張したい ―> 東京へ出張させてくださいますようお願いします -原因についてもう一度調べたい ―> 原因について再度調査をさせていただくお願い申し上げます |
Ngoài ra còn hình thức kính ngữ, khiêm nhường ngữ của 1 số động từ đặc biệt các bạn ôn lại trong sách giáo trình minnanonihongo nhé. Và mình sẽ bổ sung them ở phần tiếp theo
Phía trên là một số những cách chuyển đổi, cách sử dụng từ, câu văn lịch sự khi muốn nói chuyện với cấp trên, với đối tác Nhật Bản. Chắc hẳn những bạn học tiếng Nhật, đã từng nghe qua cụm từ “ほう・れん・そう”, nhiều bạn sẽ nghĩ ngay tới đó là rau chân vịt. Nhưng trong tiếng Nhật Business đó là 1 nguyên tắc cơ bản mà bất cứ ai cũng phải biết. Nguyên tắc đó là gì mình sẽ trình bày ở cuối bài viết này ( coi như đây là 1 trò chơi kuizu giải trí cho các bạn học phần này đỡ căng thẳng)
CÁC CÂU NÓI MẪU TRONG VĂN HÓA GIAO TIẾP ĐIỆN THOẠI
- Nhận điện thoại
- お電話ありがとうございます。Javidata株式会社です。( cám ơn quý khách đã gọi đến, đây là công ty Javidata)
- はい、Javidata株式会社営業部でございます。(Vâng, đây là công ty Javidata, phòng kinh doanh xin nghe ạ)
- はい、Javidata株式会社です。(Vâng, đây là công ty Javidata)
- Nhờ gọi người cần gặp
- Javidata 株式会社のTamと申しますが、田中さんはいらっしゃいますでしょうか。(Tôi tên là Tâm của công ty Javidata, cho tôi gặp a Tanaka được không ạ )
- Javidata 株式会社のTamと申しますが、営業部の鈴木部長はいらっしゃいますでしょうか。(Tôi tên là Tâm của công ty Javidata,cho tôi gặp trưởng phòng Suzuki cuả bộ phận kinh doanh được không ạ)
- Javidata 株式会社のAnhと申しますが、広報のご担当の方ははいらっしゃいますでしょうか。(Tôi tên là Anh của công ty Javidata, cho tôi gặp người phụ trách quảng cáo được không ạ)
- Khi gọi điện thoại cho người chưa gặp lần nào
- 突然のお電話で恐れ入ります。わたくし株式会社Javidata広告のTamと申しますが, 広報をご担当の方はははいらっしゃいますでしょうか。(Xin lỗi vì sự đường đột này, tôi là Tâm của công ty Javidata. Cho tôi gặp người phụ trách về quảng cáo được không ạ)
- お忙しいところ失礼致します。わたくし株式会社Javidata広告のTamと申しますが、人事採用をご担当の方いらっしゃいますでしょうか。(Xin lỗi vì đã làm phiền quý công ty trong lúc bận rộn, công ty cổ phần quảng cáo Javidata, cho tôi gặp người phụ trách về quảng cáo được không ạ)
- Đối với người lần đầu tiên gọi điện thoại đến
どのようなご用件ですか。(Xin hỏi có việc gì không ạ)
- Khi người kia không xưng tên
- 失礼ですが。どちら様でしょうか。(Xin lỗi quý khách từ công ty nào gọi đến ạ )
- 失礼ですが、どういったごようけんでしょうか。(Xin lỗi, có việc gì không ạ )
CÁC CÂU HỘI THOẠI MẪU TRONG CÔNG TY
- Chào hỏi
- おはようございます(khi mới đến công ty)
- お先に失礼します(khi về trước người khác)
- お疲れ様でした(khi người khác về trước)
- Giới thiệu bản thân
- 本日から営業部に配属になりましたTamと申します。よろしくお願いします。(Tôi là Tâm, hôm nay vừa được chuyển tới phòng kinh doanh, mong mọi người giúp đỡ)
- Danと申します。知らないことばかりですが、一生懸命頑張りますので、よろしくお願いします。(Tôi là Dân, mặc dù vẫn còn nhiều thiếu xót , nhưng tôi sẽ cố gắng làm việc, mong được mọi người giúp đỡ)
- Tamと申します。 広告業界は初めてですが、一生懸命頑張りますので、よろしくお願いします。(Tôi là Tâm, đây là lần đầu tiên tôi làm việc trong ngành quảng cáo nhưng tôi nhất định cố gắng.Mong mọi người giúp đỡ.)
- Khi muốn hỏi hay nhờ vả ai đó
- 木村さん、今ちょっといいですか。(Chị Kimura, bây giờ tôi nhờ 1 chút được không)
- 部長、今ちょっとよろしいですか。(Trưởng phòng, không biết bây giờ có tiện không ạ )
- 部長、今ちょっとお時間よろしいでしょうか。(Trưởng phòng, không biết bây giờ có thể cho tôi xin ít thời gian được không)
- すみません、ちょっとお聞きしたいんですが、今いいですか。(Xin lỗi tôi có việc muốn hỏi, không biết bây giờ có tiện không ạ )
- すみません、ちょっとよろしいですか。実は私のパソコンが変になったんですが、見ていただけませんか。(Thật ngại quá, không biết anh có tiện không? Thực ra máy tính của tôi có vấn đề, anh có thể giúp tôi được không)
- Khi từ chối lời mời
- A :田中さん、一緒に食事に行きませんか。(Anh Tanaka,mình cùng đi ăn chứ)
田中さん:すみません、今ちょっと出られそうにないので…また誘ってください。(Tôi nay thì không được rồi, lần sau lại mời tôi nhé)
- A :木村さん、これから飲みに行かない?(Anh Kimura, bây giờ đi uống không)
木村さん :すみません、今日はちょっと…。また声をかけてください。(Xin lỗi, hôm nay thì không được rồi, lần sau nhớ gọi tôi nhé )
- A : 木村さん、金曜日に夜にみんなでおすしを食べに行くんだけど、一緒に行かない?(Kimura, Tối thứ 6 mọi người đi ăn sushi đấy, đi chung nhé)
木村さん:すみません、その日はちょっと用事があるんです。せっかく誘っていただいて申し訳ないんですが…。(Xin lỗi mọi người, hôm đó tôi có chút việc, cám ơn ý tốt của mọi người, thật ngại quá. Xin lỗi mọi người.)
NGUYÊN TẮC “ほう・れん・そう”
|
報告(ほうこく)(BÁO CÁO, sắp xếp thông tin và truyền đạt) |
|
連絡(れんらく)(LIÊN LẠC, truyền đạt thông tin nhắm tránh sự chậm trễ và thất lạc thông tin) |
|
相談(そうだん)(BÀN BẠC, nhắm thu thập ý kiến, sự bàn bạc để giải quyết vấn đề) |
“ほう・れん・そう”Đây là các chữ cái đầu của các từ : Báo cáo・ Liên lạc ・Bàn bạc. Hãy luôn ghi nhớ và thực hiện nguyên tắc này để không bị cho rằng “thật đúng là người chưa thể hiện tốt”
Nếu thấy hay và hữu ích hãy chia sẻ với mọi người. Cảm ơn các bạn!

